vanban.org

Điều 10. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở — Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 188/2013/NĐ-CP · 20/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2013/NĐ-CP · 22/04/2013
Chính phủ Ban hành 23/06/2010 Hiệu lực 08/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 120 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 71/2010/NĐ-CP
10/01/2014188/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 08/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở · 90/2006/NĐ-CP
Nghị định số 81/2001/NĐ-CP Về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam · 81/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2010/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở

Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án phát triển nhà ở thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng;

2. Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng;

3. Thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này;

4. Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án đã được phê duyệt hoặc theo văn bản chấp thuận đầu tư;

5. Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính;

6. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu;

7. Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án;

8. Tổ chức quản lý vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cho cơ quan quản lý chuyên ngành.