vanban.org

Điều 13. Thanh tra viên Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Nghị định 71/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2017
Chính phủ Ban hành 28/08/2009 Hiệu lực 01/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 71/2009/NĐ-CP
15/02/2017173/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/11/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 138/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin · 138/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 71/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh tra viên Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thanh tra viên Văn hóa, Thể thao và Du lịch là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra theo quy định của pháp luật để làm công tác thanh tra tại các cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Thanh tra viên được tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ thanh tra viên và hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của Thanh tra viên theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, Thanh tra viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực do Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

4. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định của Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.