vanban.org

Điều 2. - Lưới điện cao áp nói trong Nghị định này bao gồm lưới điện cao áp có điện áp từ 1.000V đến 220KV (230 KV) đường dây điện trên không, đường cáp điện ngầm dưới đất, đường cáp điện ngầm dưới nước; trạm biến áp, trạm biến đổi điện, trạm phân phối điện (gọi chung là trạm điện). — Nghị định 70/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/1999 Thay thế: 54/1999/NĐ-CP · 08/07/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 30/04/1987 Hiệu lực 30/04/1987 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 39 năm
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực · 62/2025/NĐ-CP
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện · 14/2014/NĐ-CP
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp · 106/2005/NĐ-CP
Nghị định số 54/1999/NĐ-CP Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp · 54/1999/NĐ-CP
Nghị định số 70/HĐBT Quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp 1987 · 70/HĐBT
23/07/199954/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/04/1987Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/HĐBT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. - Lưới điện cao áp nói trong Nghị định này bao gồm lưới điện cao áp có điện áp từ 1.000V đến 220KV (230 KV) đường dây điện trên không, đường cáp điện ngầm dưới đất, đường cáp điện ngầm dưới nước; trạm biến áp, trạm biến đổi điện, trạm phân phối điện (gọi chung là trạm điện).

Đối với lưới điện có điện áp trên 220KV (230 KV) sẽ có quy định riêng.