vanban.org

Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia — Nghị định 70/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 09/03/2026 Hiệu lực 09/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 7 năm
Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch · 70/2026/NĐ-CP
09/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch · 37/2019/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia

Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

2. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo:

a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực tác động tới các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

b) Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

d) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.

3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:

a) Xây dựng quan điểm sử dụng không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường vùng bờ;

b) Xác định mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;

c) Xác định mục tiêu cụ thể về sử dụng không gian biển; mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;

d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch.

4. Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam:

a) Xác định vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;

b) Xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;

c) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu.

5. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển;

b) Giải pháp về môi trường;

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;

đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

e) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

g) Giải pháp về hợp tác quốc tế;

h) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;

i) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định tại mục II Phụ lục IV của Nghị định này.