vanban.org

Điều 23. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải — Nghị định 70/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 70/2016/NĐ-CP Về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải · 70/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 9 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải, bao gồm:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời hạn nhập khẩu;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

c) Báo cáo của tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải trong trường hợp pháo hiệu hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

c) Trường hợp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

d) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.