vanban.org

Điều 34. Chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân — Nghị định 70/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 316/2025/NĐ-CP · 10/12/2025
Chính phủ Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 10/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu · 316/2025/NĐ-CP
Nghị định số 70/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về Nhà máy điện hạt nhân · 70/2010/NĐ-CP
01/01/2026316/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2010/NĐ-CP › Chương 5 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân

1. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ chấm dứt hoạt động và tháo dỡ trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt muộn nhất 24 tháng trước khi dừng hoạt động nhà máy. Hồ sơ gồm:

a) Kế hoạch tháo dỡ quy định tại Điều 35 Nghị định này;

b) Báo cáo phân tích an toàn tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân;

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Chương trình đảm bảo chất lượng tháo dỡ nhà máy;

đ) Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Kết quả thẩm định an toàn của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân.

2. Báo cáo phân tích an toàn tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân bao gồm:

a) Lý do chấm dứt hoạt động;

b) Kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ;

c) Kế hoạch xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.