vanban.org

Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bi tạm giữ — Nghị định 70/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 115/2013/NĐ-CP · 03/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 22/2009/NĐ-CP · 24/02/2009
Chính phủ Ban hành 24/07/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 70/2006/NĐ-CP Quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính · 70/2006/NĐ-CP
18/11/2013115/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 10/04/200922/2009/NĐ-CPSửa đổi 14/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bi tạm giữ

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ bao gồm: kinh phí xây dựng, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp hoặc thuê nơi tạm giữ; kinh phí mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc quản lý, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, giám định tang vật, phương tiện bị tạm giữ; kinh phí để thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; kinh phí phục vụ xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ không còn giá trị sử dựng, buộc phải tiêu huỷ và các khoản chi khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ do ngân sách địa phương đảm bảo.

3. Phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.