vanban.org

Điều 6. Chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân — Nghị định 70/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2014/NĐ-CP · 31/12/2014
Chính phủ Ban hành 03/10/2001 Hiệu lực 18/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 70 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 70/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình · 70/2001/NĐ-CP
15/02/2015126/2014/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/10/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Thoả thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Hôn nhân và gia đình phải được lập thành văn bản và ghi rõ các nội dung sau đây:

a) Lý do chia tài sản;

b) Phần tài sản chia (bao gồm bất động sản, động sản, các quyền tài sản); trong đó cần mô tả rõ những tài sản được chia hoặc giá trị phần tài sản được chia;

c) Phần tài sản còn lại không chia, nếu có;

d) Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung;

đ) Các nội dung khác, nếu có.

2. Văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản và phải có chữ ký của cả vợ và chồng; văn bản thoả thuận có thể có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng không thoả thuận được về việc chia tài sản chung, thì cả hai bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.