vanban.org

Điều 5. Cung cấp thông tin — Nghị định 70/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Thay thế: 117/2018/NĐ-CP · 11/09/2018
Chính phủ Ban hành 21/11/2000 Hiệu lực 06/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 117/2018/NĐ-CP Về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 117/2018/NĐ-CP
Nghị định số 70/2000/NĐ-CP Về việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng · 70/2000/NĐ-CP
01/11/2018117/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/12/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 70/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cung cấp thông tin

Tổchức nhận tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng chỉ được cung cấp thông tinliên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng trong các trường hợp sau:

1.Theo yêu cầu của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền theo quy địnhcủa pháp luật.

2.Phục vụ hoạt động nội bộ của tổ chức nhận tiền gửi và tài sản gửi của kháchhàng.

3.Theo yêu cầu bằng văn bản của Tổng Giám đốc tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi tổchức này thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Nghị định số89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi vàcác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4.Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan Nhà nước trong quá trình thanh tra,điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của phápluật. Trong trường hợp này, văn bản yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin liênquan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng phải do những người có thẩmquyền sau đây ký:

a)Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án, PhóChánh án Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân thực hiện theo quyđịnh tại các văn bản do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;

b)Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự, Chánh án, Phó Chánh án Toàán quân sự, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu trở lên;

c)Cục trưởng, Phó Cục trưởng các Cục nghiệp vụ Bộ Công an; Giám đốc, Phó Giám đốccông an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơquan điều tra cấp Bộ, cơ quan điều tra của công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dânViệt Nam cấp quân khu trở lên;

d)Chấp hành viên hoặc Thủ trưởng các cơ quan thi hành án các cấp được giao thihành các bản án theo quyết định của Toà án các cấp;

đ)Tổng Thanh tra Nhà nước, Phó Tổng Thanh tra Nhà nước, Chánh Thanh tra, PhóChánh Thanh tra thuộc các tổ chức thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành,Trưởng đoàn thanh tra được thành lập theo quy định của pháp luật về thanh tra,xét giải quyết khiếu nại tố cáo và chống tham nhũng từ cấp tỉnh trở lên.