vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 69/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2014 Thay thế: 176/2013/NĐ-CP · 14/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 158/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 08/08/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · 176/2013/NĐ-CP
Nghị định số 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS · 69/2011/NĐ-CP
01/01/2014158/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 31/12/2013176/2013/NĐ-CPSửa đổi 01/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng.

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm e, g, h, i và k khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.