vanban.org

Điều 13. Chuyển nhượng cổ phần — Nghị định 69/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2014 Thay thế: 01/2014/NĐ-CP · 03/01/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Chính phủ Ban hành 20/04/2007 Hiệu lực 28/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 01/2014/NĐ-CP Về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam · 01/2014/NĐ-CP
Nghị định số 69/2007/NĐ-CP Về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam · 69/2007/NĐ-CP
20/02/201401/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chuyển nhượng cổ phần

1. Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan sở hữu 10% vốn điều lệ tại một ngân hàng Việt Nam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm kể từ khi sở hữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.