vanban.org

Điều 2. — Nghị định 69/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018
Chính phủ Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 17/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 69/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân · 69/2005/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 17/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 69/2005/NĐ-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Bãi bỏ các Điều 29, 30, 33, 34 và thay thế bằng các Điều 29, 30 như sau:

"Điều 29. Quỹ tín dụng nhân dân thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành

1. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng (nếu Quỹ tín dụng nhân dân có chức danh này);

c) Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ tín dụng nhân dân;

d) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên;

đ) Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh và phân phối lãi của Quỹ tín dụng nhân dân, báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị trình Đại hội thành viên;

e) Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên;

g) Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác theo quy định của pháp luật;

h) Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân; duyệt báo cáo quyết toán tài chính để trình Đại hội thành viên;

i) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại các Điều 7 và 8 của Nghị định này;

k) Xét kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên ra Quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua;

l) Đại diện chủ sở hữu tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân và doanh nghiệp trực thuộc trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân có doanh nghiệp;

m) Kiểm tra đánh giá công việc của Giám đốc và các Phó Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân theo các quyết định của Hội đồng quản trị;

n) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật;

o) Các quyền và nhiệm vụ khác do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định.

2. Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Đại diện Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật;

b) Thực hiện kế hoạch kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công các chức danh trong Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị;

đ) Ký kết các hợp đồng nhân danh Quỹ tín dụng nhân dân;

e) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị;

g) Đề nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân;

h) Tuyển dụng lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân, Nghị quyết Đại hội thành viên;

k) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về công việc được giao.

Khi vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho một Phó Giám đốc điều hành công việc của Quỹ tín dụng nhân dân ."

"Điều 30. Quỹ tín dụng nhân dân thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành

1. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Giám đốc theo nghị quyết của Đại hội thành viên;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Giám đốc theo đề nghị của Giám đốc.

Ngoài các quyền và nhiệm vụ trên đây, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân còn có các quyền, nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều 29 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Đại diện Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật;

b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị;

d) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về công việc được giao;

đ) Ký các văn bản của Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chế độ làm việc chuyên trách hoặc không chuyên trách của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

3. Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Ký kết các hợp đồng nhân danh Quỹ tín dụng nhân dân do Hội đồng quản trị uỷ quyền;

b) Tuyển dụng lao động theo ủy quyền của Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân, Nghị quyết Đại hội thành viên hoặc theo hợp đồng ký kết với Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân;

d) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về công việc được giao.

Ngoài các quyền và nhiệm vụ trên đây, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân còn có các quyền và nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c, e, g khoản 2 Điều 29 của Nghị định này.

Khi vắng mặt, Giám đốc ủy quyền cho một Phó Giám đốc điều hành công việc của Quỹ tín dụng nhân dân.

Trường hợp Giám đốc là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân hoặc thành viên Hội đồng quản trị thì ngoài việc phải thực hiện đầy đủ các quyền và nhiệm vụ của Giám đốc theo quy định tại Điều này, phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân hoặc thành viên Hội đồng quản trị.

Trường hợp Giám đốc được thuê thì phải thực hiện đầy đủ các quyền và nhiệm vụ của Giám đốc theo quy định tại Điều này và tại hợp đồng thuê Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân. Giám đốc được tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Đại hội thành viên nhưng không được quyền biểu quyết và không được hưởng các quyền khác của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân hoặc thành viên Hội đồng quản trị."

2. Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại Điều 65 và cụm từ "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ" tại Điều 75.