Điều 16.- Tổ chức, cá nhân nói tại Điều 15 của Nghị định này muốn được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải có đủ vốn đầu tư (kể cả vốn vay) để thực hiện dự án. Vốn pháp định của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không được ít hơn ba mươi phần trăm (30%) tổng dự toán vốn đầu tư của dự án xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản. — Nghị định 68-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2000
Thay thế: 76/2000/NĐ-CP · 15/12/2000
Dòng đời phiên bản
5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
01/11/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 68-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.
Điều 2
Chương II — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 3. -
Điều 4. -
Điều 5
Điều 6
Điều 7. -
Điều 8. - Uỷ ban nhân dân các cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, xã (dưới đây gọi chung là huyện, xã) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiêm:
Điều 9. - Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản quy định như sau:
Chương III — ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 10. - Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm các hoạt động sau đây:
Điều 11. - Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước.
Điều 12. - Các Tổ chức điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 13. - Mọi báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phải được đánh giá, đăng ký và nộp vào lưu trữ địa chất Nhà nước theo quy định của Bộ Công nghiệp.
Điều 14
Chương IV — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản bao gồm:
Điều 16
Điều 17. - Tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có thiết bị kỹ thuật và trình độ chuyên môn theo quy định của Bộ Công nghiệp.
Điều 18
Chương V — KHU VỰC, DIỆN TÍCH, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 19. - Khu vực cấm hoạt động khoáng sản là các khu vực phải bảo vệ hoặc được dành riêng cho các mục đích quan trọng của Nhà nước hoặc xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều 20. - Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản là khu vực mà Nhà nước có chủ trương hạn chế dưới một hoặc các hình thức sau đây:
Điều 21. - Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực sau đây:
Điều 22. -
Điều 23. -
Điều 24. -
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN
Điều 28. - Lệ phí giấy phép là lệ phí cấp, gia hạn các loại giấy phép hoạt động khoáng sản.
Điều 29. -
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33. - Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải thực hiện khối lượng công việc thăm dò và chi phí tương ứng theo đề án, kế hoạch thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận.
Điều 34. -
Điều 35. -
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Chương VII — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 41
Điều 42. -
Điều 43. -
Điều 44. -
Điều 45. -
Điều 46. - Bộ Công nghiệp quy định chế độ và nội dung báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản.
Điều 47
Chương VIII — NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, CHUYỂN NHƯỢNG,
Điều 48. - Căn cứ chủ yếu để xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:
Điều 49
Điều 50. - Việc cấp giấy phép khai thác hoặc chế biến khoáng sản căn cứ vào văn bản thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều 44.
Điều 51
Điều 52. -
Điều 53
Điều 54
Điều 55. - Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền trả lại từng phần diện tích hoặc trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản với các điều kiện sau đây:
Điều 56. - Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61. -
Điều 62. - Việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trong các trường hợp sau đây, không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản:
Điều 63. - Việc khai thác các loại đất nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xây dựng công trình, đô thị,... được phép hoạt động trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Điều 64
Chương IX — KHAI THÁC TẬN THU
Điều 65. - Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện sau đây:
Điều 66. - Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu bao gồm:
Điều 67
Điều 68. - Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hécta, cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (1) hécta.
Điều 69
Điều 70
Điều 71
Điều 72
Chương X — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 73. - Cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản của Bộ Công nghiệp và Sở công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản (dưới đây gọi là thanh tra khoáng sản).
Điều 74
Điều 75
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 76. - Nghị định này thay thế Nghị định 95/HĐBT ngày 25 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản.
Điều 77. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 78. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy