vanban.org

Điều 32. Ưu đãi, hỗ trợ đối với cụm công nghiệp làng nghề — Nghị định 68/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 32/2024/NĐ-CP · 15/03/2024
Chính phủ Ban hành 25/05/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp · 68/2017/NĐ-CP
01/05/202432/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/08/202066/2020/NĐ-CPSửa đổi 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 68/2017/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Ưu đãi, hỗ trợ đối với cụm công nghiệp làng nghề

1. Ưu đãi đầu tư:

a) Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp làng nghề được miễn tiền thuê đất 11 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư;

b) Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 15 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư.

2. Hỗ trợ đầu tư:

a) Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí di dời các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề vào cụm công nghiệp làng nghề; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương xem xét ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề.

3. Ngoài hưởng ưu đãi, hỗ trợ tại các khoản 1 và 2 Điều này, dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp làng nghề còn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ tại các Điều 27, 28, 29 và 30 Nghị định này và của pháp luật liên quan. Trường hợp nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ thì áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất.