vanban.org

Điều 11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký — Nghị định 68/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 246/2025/NĐ-CP · 15/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 64/2022/NĐ-CP · 15/09/2022
Chính phủ Ban hành 18/08/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 68/2015/NĐ-CP Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay · 68/2015/NĐ-CP
Nghị định số 50/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng · 50/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 68/2015/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký

1. Dấu hiệu quốc tịch Việt Nam của tàu bay bao gồm biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng hai (02) chữ cái viết liền "VN" và tiếp theo là dấu gạch nối "-", một trong các chữ cái sau đây và ba (03) chữ số Ả rập:

a) Chữ "A" đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);

b) Chữ "B" đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);

c) Chữ "C" đối với tàu bay có động cơ piston;

d) Chữ "D" đối với các phương tiện bay khác.