vanban.org

Điều 33. Quy định chuyển tiếp — Nghị định 67/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 04/03/2026 Hiệu lực 04/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quy định chuyển tiếp

1. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:

a) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình;

b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công trình thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại điểm này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra.

2. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:

a) Đối với các dự án đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Nghị định này, khi thực hiện điều chỉnh thì không yêu cầu phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án điều chỉnh, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định kết luận không đủ điều kiện trình phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại Nghị định này;

c) Dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;

d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở cho toàn bộ công trình hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các phần còn lại của công trình hoặc thiết kế điều chỉnh công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc các phần còn lại của công trình theo quy định của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.