vanban.org

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma tuý và tiền chất như sau: — Nghị định 67/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2013 Thay thế: 82/2013/NĐ-CP · 19/07/2013 Sửa đổi, bổ sung: 17/2011/NĐ-CP · 22/02/2011
Chính phủ Ban hành 01/10/2001 Hiệu lực 16/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 28/2026/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 28/2026/NĐ-CP
Nghị định số 57/2022/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 57/2022/NĐ-CP
Nghị định số 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 73/2018/NĐ-CP
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP Ban hành các Danh mục chất ma túy và tiền chất · 82/2013/NĐ-CP
Nghị định số 67/2001/NĐ-CP Ban hành các danh mục chất ma tuý và tiền chất · 67/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 67/2001/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma tuý và tiền chất như sau:

Danh mục I: Các chất ma tuý rất độc, tuyệt đối cấm sử dụng; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền;

Danh mục II: Các chất ma tuý độc hại, được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị;

Danh mục III: Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị;

Danh mục IV: Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất ma túy.