vanban.org

Điều 20. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật — Nghị định 66/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2015/NĐ-CP · 23/10/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2015/NĐ-CP · 19/10/2015
Chính phủ Ban hành 01/08/2011 Hiệu lực 25/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 66/2011/NĐ-CP Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước · 66/2011/NĐ-CP
10/12/2015106/2015/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 66/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật:

a) Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền chấp thuận;

b) Đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

c) Đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

d) Đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

2. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật:

a) Được cấp có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật;

b) Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức;

c) Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.