vanban.org

Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản — Nghị định 65/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 28/02/2026 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản · 65/2026/NĐ-CP
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản · 22/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 65/2026/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;

b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.

3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây:

a) Tính theo thời gian làm việc của Quản tài viên;

b) Mức thù lao trọn gói;

c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.

4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 và khoản 1 Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định khoản 3 Điều này;

c) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định như sau: 

TT Tổng giá trị tài sản thu được sau khi             thu hồi hoặc thanh lý Mức thù lao
1 Dưới 100 triệu đồng 10% tổng giá trị tài sản thu được
2 Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 tháng lương + 4% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 100 triệu đồng
3 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 20 tháng lương + 3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 500 triệu đồng
4 Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 36 tháng lương + 2% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 1 tỷ đồng
5 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Mức thù lao quy định tại mục 4 của bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 10 tỷ đồng
6 Từ trên 50 tỷ đồng Mức thù lao quy định tại mục 5 của bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 50 tỷ đồng

(Tháng lương quy định tại điểm này, điểm g khoản này và khoản 8 Điều này là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật)

d) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2, phương thức quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;

e) Đối với trường hợp thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được xác định sau khi trừ chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Thẩm phán quyết định mức thù lao. Chấp hành viên thực hiện việc chi trả thù lao cho Quản tài viên theo quyết định của Thẩm phán;

g) Mức thù lao trong các trường hợp quy định tại khoản này bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; trường hợp số ngày tham gia chưa đủ 01 tháng thì lấy 1,5 tháng lương chia cho 30 ngày và nhân với số ngày tham gia.

5. Trong trường hợp giữa người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại khoản 4 Điều này thì áp dụng theo thỏa thuận đó.

6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này.

7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú, chi phí thuê địa điểm, nhân sự khi Quản tài viên làm việc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; chi phí văn phòng phẩm, bưu chính và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm theo chứng từ (hoặc bảng kê) chi phí thực tế phát sinh (nếu có), Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định chi trả; trường hợp không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ chi phí, Thẩm phán phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhưng không thấp hơn 10 tháng lương. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận tạm ứng chi phí thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.         

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát sinh những chi phí cần thiết, hợp lý khác phục vụ giải quyết vụ việc, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề xuất Thẩm phán bổ sung tạm ứng chi phí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Thẩm phán xem xét, quyết định việc bổ sung tạm ứng chi phí; trường hợp không chấp nhận phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.