vanban.org

Điều 28. Khấu trừ thuế — Nghị định 65/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2020/NĐ-CP · 19/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 12/2015/NĐ-CP · 12/02/2015
Chính phủ Ban hành 27/06/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân · 65/2013/NĐ-CP
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân · 100/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 65/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:

a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;

c) Thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp;

d) Thu nhập từ đầu tư vốn;

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, chuyển nhượng chứng khoán;

e) Thu nhập từ trúng thưởng;

g) Thu nhập từ bản quyền;

h) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể các trường hợp, mức và phương pháp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều này.