vanban.org

Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản — Nghị định 64/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2013 Thay thế: 101/2012/NĐ-CP · 22/11/2012
Chính phủ Ban hành 20/09/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dung tiền mặt · 52/2024/NĐ-CP
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP Về thanh toán không dùng tiền mặt · 101/2012/NĐ-CP
Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán · 64/2001/NĐ-CP
26/03/2013101/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 64/2001/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản

Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định sau :

1. Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khoản.

2. Đồng chủ tài khoản được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một đồng chủ tài khoản bị chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản của người đó được thực hiện theo quy định của pháp luật.