vanban.org

Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở công nghiệp an ninh — Nghị định 63/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 285/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 08/06/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 63/2020/NĐ-CP Quy định về công nghiệp an ninh · 63/2020/NĐ-CP
30/12/2025285/2025/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở công nghiệp an ninh

1. Nhà nước đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp an ninh, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu. Căn cứ quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc đề xuất cấp thẩm quyền quyết định loại hình, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của từng cơ sở công nghiệp an ninh.

2. Nhiệm vụ của cơ sở công nghiệp an ninh

a) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, phát triển sản phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ và các sản phẩm khác phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại;

b) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cung ứng, phát triển, kinh doanh sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật của lực lượng Công an nhân dân, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của xã hội.