vanban.org

Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công — Nghị định 63/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 11/07/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước · 63/2019/NĐ-CP
Nghị định số 192/2013/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước · 192/2013/NĐ-CP
Nghị định số 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 66/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công

1. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản. Số tiền tương ứng với giá trị tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này là phần mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức của tài sản.

3. Việc xác định phần giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều này được xác định theo từng lần mua sắm tài sản trong trường hợp vượt về mức giá hoặc theo từng tài sản mua sắm trong trường hợp vượt về số lượng. Việc xác định phần giá trị vượt được quy định như sau:

a) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với (x) đơn giá của tài sản đó theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn);

b) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng giá trị của tài sản theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn) trừ đi (-) mức giá tối đa của tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định hoặc quyết định;

c) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt cả về số lượng và mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng tổng giá trị vượt quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Trường hợp mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế mua trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá mua bình quân theo hóa đơn hoặc theo hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn);

đ) Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này xác định giá trị vượt làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.