vanban.org

Điều 15. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên — Nghị định 63/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 139/2018/NĐ-CP · 08/10/2018
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 166/2024/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới · 166/2024/NĐ-CP
Nghị định số 139/2018/NĐ-CP Quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới · 139/2018/NĐ-CP
Nghị định số 63/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới · 63/2016/NĐ-CP
01/01/2019139/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên trong các trường hợp sau

1. Làm giả các hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

2. Không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.

3. Làm sai lệch kết quả kiểm định, không tuân thủ đúng quy định tại các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn gây hậu quả nghiêm trọng.

4. Bị đình chỉ tham gia hoạt động kiểm định quá 02 lần trong thời gian 12 tháng.

5. Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

6. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

7. Không công tác tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào quá 12 tháng trở lên.

8. Đồng thời làm việc tại 02 đơn vị đăng kiểm trở lên.