Điều 10. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
“Chương IIIa
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 14a. Đối tượng, tên và nội dung thực hiện báo cáo
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam;
c) Bộ Ngoại giao.
2. Tên báo cáo:
a) Đối với Văn phòng đại diện: Báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam năm (năm thực hiện báo cáo);
b) Đối với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài năm (năm thực hiện báo cáo);
c) Đối với Bộ Ngoại giao: Báo cáo về tình hình hoạt động và công tác quản lý tổ chức nước ngoài năm (năm thực hiện báo cáo).
3. Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14b. Cơ quan nhận báo cáo
1. Văn phòng đại diện gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.
3. Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.
Điều 14c. Phương thức, thời hạn gửi báo cáo
1. Phương thức gửi báo cáo: Lựa chọn một trong khác phương thức sau đây:
a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;
b) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
c) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Văn phòng đại diện và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại giao chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
b) Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Điều 14d. Tần suất thực hiện và thời gian chốt số liệu báo cáo
1. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”.