vanban.org

Điều 8a. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng — Nghị định 62/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2026/NĐ-CP · 13/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 35/2023/NĐ-CP · 20/06/2023
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 62/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng · 62/2016/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/06/202335/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 62/2016/NĐ-CP › Điều 8a
Đọc toàn văn

Điều 8a. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại các địa phương theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn; kiểm tra tình hình hoạt động của các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Tiếp nhận và đăng tải thông tin của các tổ chức thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên trang thông tin điện tử của mình;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Thực hiện kiểm tra hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường tại địa phương, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

c) Thường xuyên cập nhật số liệu các tổ chức tự công bố năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm báo cáo việc thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại địa phương lên trang thông tin điện tử http://nangluchdxd.gov.vn do Bộ Xây dựng quản lý.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

4. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Bảo đảm và duy trì thường xuyên các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, Sở Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của thông tin tự công bố và các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức; thực hiện công bố lại thông tin trong trường hợp bất kỳ thông tin nào về năng lực hoạt động có sự thay đổi so với thông tin đã công bố;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

d) Tiến hành thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng/phòng thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

e) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.