vanban.org

Điều 6. - Hội đồng thi đua tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (gọi tắt là hội đồng thi đua tỉnh), do phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ tịch. — Nghị định 61-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ngưng hiệu lực
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 16/06/1983 Hiệu lực 01/07/1983 Ngưng hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61-HĐBT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Hội đồng thi đua tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (gọi tắt là hội đồng thi đua tỉnh), do phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ tịch.

Thành viên khác của hội đồng thi đua và chế độ làm việc tương tự như Hội đồng thi đua toàn quốc.

Trưởng ban Ban thi đua khen thưởng tỉnh làm phó chủ tịch chuyên trách thường trực của hội đồng, các đồng chí phó trưởng ban làm uỷ viên.

Hội đồng thi đua của Bộ, Tổng cục do bộ trưởng hoặc thứ trưởng thứ nhất, tổng cục trưởng hoặc phó tổng cục trưởng thứ nhất làm chủ tịch; thư ký công đoàn ngành (nếu có) làm phó chủ tịch, thủ trưởng các cơ quan kế hoạch, lao động tiền lương, khoa học kỹ thuật, tổ chức cán bộ, v.v... do bộ trưởng hoặc tổng cục trưởng chỉ định làm uỷ viên.

Vụ trưởng hoặc trưởng phòng thi đua khen thưởng của Bộ, Tổng cục làm phó chủ tịch hoặc uỷ viên chuyên trách thường trực của hội đồng.