vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ cước phí vận tải — Nghị định 61/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/03/2014 Thay thế: 08/2014/NĐ-CP · 27/01/2014 Thay thế: 210/2013/NĐ-CP · 19/12/2013
Chính phủ Ban hành 04/06/2010 Hiệu lực 25/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn · 57/2018/NĐ-CP
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn · 210/2013/NĐ-CP
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn · 61/2010/NĐ-CP
15/03/201408/2014/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/02/2014210/2013/NĐ-CPThay thế 25/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2010/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ cước phí vận tải

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu khoảng cách từ  nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.

2. Phần kinh phí được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ chứng từ, vận đơn hợp lệ.