vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) — Nghị định 60/2023/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 16/08/2023 Hiệu lực 01/10/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị định số 60/2023/NĐ-CP Quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên · 60/2023/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2023/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử)

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với ô tô nhập khẩu

a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;

c) Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô;

d) Giấy chứng nhận kiểu loại VTA;

đ) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

e) Tài liệu xuất xứ C/O (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp tài liệu này khi dữ liệu về xuất xứ hàng hóa được chia sẻ từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm tra khai thác được thông tin về tài liệu xuất xứ của hàng hóa trên trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền thuộc Liên minh châu Âu).

Điểm g Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm h Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

i) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử.

Các tài liệu quy định tại các điểm: d, đ, e, g, h và điểm i của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với linh kiện nhập khẩu

a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Bản thông tin về linh kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);

c) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất linh kiện;

d) Giấy chứng nhận kiểu loại TA;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

đ) Tài liệu xuất xứ C/O (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp tài liệu này khi dữ liệu về xuất xứ hàng hóa được chia sẻ từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm tra khai thác được thông tin về tài liệu xuất xứ của hàng hóa trên trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền thuộc Liên minh châu Âu).

e) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;

g) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử.

Các tài liệu quy định tại các điểm: c, d, đ, e và điểm g của khoản 2 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện.