vanban.org

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa — Nghị định 60/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2013 Thay thế: 93/2013/NĐ-CP · 20/08/2013
Chính phủ Ban hành 20/07/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải · 142/2017/NĐ-CP
Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa · 93/2013/NĐ-CP
Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 60/2011/NĐ-CP
15/10/201393/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/09/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa · 09/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo hoặc thông báo không kịp thời theo quy định khi luồng thay đổi;

b) Không lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có biện pháp kịp thời bảo đảm an toàn giao thông khi phát hiện vật chướng ngại trên luồng;

b) Để công trình giao thông đường thủy nội địa bị hư hại mà không có biện pháp sửa chữa.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại trên đường thủy nội địa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, sửa chữa công trình bị hư hại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.