vanban.org

Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên — Nghị định 60/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2013 Thay thế: 110/2013/NĐ-CP · 24/09/2013 Sửa đổi, bổ sung: 17/2010/NĐ-CP · 04/03/2010
Chính phủ Ban hành 23/07/2009 Hiệu lực 18/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định 109/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 109/2026/NĐ-CP
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 82/2020/NĐ-CP
Nghị định số 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã · 110/2013/NĐ-CP
Nghị định số 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp · 60/2009/NĐ-CP
11/11/2013110/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/201017/2010/NĐ-CPChưa hợp nhất 18/09/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp · 76/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 7 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng Thẻ đấu giá viên của mình để điều hành cuộc bán đấu giá hoặc sử dụng Thẻ đấu giá viên của mình để điều hành cuộc bán đấu giá tại tổ chức không có chức năng bán đấu giá;

b) Sử dụng Thẻ đấu giá viên của người khác để điều hành cuộc bán đấu giá hoặc không có Thẻ đấu giá viên mà vẫn điều hành cuộc bán đấu giá trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Làm giả Thẻ đấu giá viên, sử dụng Thẻ đấu giá viên giả; làm giả hoặc sử dụng các giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên;

d) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung Thẻ đấu giá viên hoặc giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Thẻ đấu giá viên trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Tịch thu giấy tờ, Thẻ đấu giá viên đã bị sửa chữa, tẩy xóa, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ, Thẻ đấu giá viên giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.