vanban.org

Điều 4. Giải thích các từ ngữ — Nghị định 60/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Thay thế: 155/2005/NĐ-CP · 15/12/2005
Chính phủ Ban hành 06/06/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 40/2007/NĐ-CP Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 40/2007/NĐ-CP
Nghị định số 155/2005/NĐ-CP Quy định về việc xác định trị giá hải quanđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 155/2005/NĐ-CP
Nghị định số 60/2002/NĐ-CP Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại · 60/2002/NĐ-CP
01/07/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2002/NĐ-CP › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích các từ ngữ

Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu đến Việt Nam.

2. Hàng hoá nhập khẩu giống hệt là những hàng hoá giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; chúng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Hàng hoá nhập khẩu tương tự là những hàng hoá mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên, vật liệu tương đương; chúng có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại; chúng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam.

4. Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán là những mối quan hệ sau đây:

a) Họ cùng là thành viên của một doanh nghiệp khác;

b) Họ cùng là chủ của một doanh nghiệp;

c) Họ là chủ và người làm thuê;

d) Người bán có quyền điều khiển người mua hoặc ngược lại;

đ) Họ đều bị một bên thứ ba điều khiển;

e) Họ cùng điều khiển một bên thứ ba;

g) Họ cùng là thành viên của một gia đình trong các mối quan hệ sau:

- Vợ chồng;

- Bố mẹ và con cái;

- Anh chị em ruột;

- Ông bà và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau;

- Cô chú bác và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau;

- Bố mẹ vợ và con rể, bố mẹ chồng và con dâu;

- Anh chị em dâu, rể.

h) Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của mỗi bên.