vanban.org

Điều 7 . — Nghị định 60/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 110/2021/NĐ-CP · 09/12/2021
Chính phủ Ban hành 30/10/2000 Hiệu lực 15/11/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 60/2000/NĐ-CP Quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ · 60/2000/NĐ-CP
15/12/2021110/2021/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 15/11/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 95-HĐBT Ban hành Quy chế về chế độ cải tạo không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội 1989 · 95-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7 .

1.Cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục người bị kết án có trách nhiệm và quyền:

a)Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người bị kết án;

b)Tạo điều kiện để người bị kết án lao động, học tập và hoà nhập vào cuộc sốngchung của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình;

c)Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan khác và gia đình người bị kết án trongviệc giáo dục, cảm hoá, giúp họ sửa chữa lỗi lầm.

d)Yêu cầu người bị kết án thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình; có biện phápngăn ngừa, giáo dục kịp thời khi người đó có biểu hiện tiêu cực và thông báovới cơ quan có thẩm quyền để xử lý khi cần thiết;

đ)Kịp thời biểu dương khi người bị kết án có nhiều tiến bộ, tích cực tham gia cáchoạt động xã hội hoặc lập công;

e)Cho phép người bị kết án được vắng mặt ở nơi cư trú;

g)Xem xét hoặc theo đề nghị của người bị kết án đề nghị Toà án cấp huyện hoặc Toàán quân sự khu vực nơi người đó đang chấp hành hình phạt xem xét việc giảm thờihạn hoặc miễn chấp hành hình phạt còn lại theo quy định tại Điều 6 của Nghịđịnh này;

h)Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời hạn cải tạo không giam giữ cho ngườibị kết án;

i)Nhận xét bằng văn bản và ghi vào sổ theo dõi về quá trình chấp hành hình phạtcủa người bị kết án khi người đó chuyển đi nơi khác;

k)Tiến hành khấu trừ một phần thu nhập của người bị kết án theo quyết định củaToà án để giao nộp cho cơ quan thi hành án dân sự.

2.Khi đề nghị Toà án xem xét việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt cònlại quy định tại khoản 1 điểm e Điều này, cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dụcngười bị kết án phải gửi kèm theo hồ sơ.

Hồsơ đề nghị gồm có:

a)Bản đề nghị của cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục về việc xét giảm thời hạnhoặc miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cho người bị kết án;

b)Sổ theo dõi người bị kết án;

c)Trích lục bản án và quyết định thi hành án của Toà án;

d)Đơn xin rút ngắn thời gian thử thách của người bị kết án (nếu họ có đề nghị);

đ)Bản tự kiểm điểm của người bị kết án;

e)Biên bản cuộc họp kiểm điểm người bị kết án.

3.Đối với người bị kết án là cán bộ, công chức, quân nhân, công nhân quốc phòng,người lao động làm công ăn lương, người đang học tập tại các cơ sở giáo dục,đào tạo chấp hành hình phạt tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội, cơ sở giáodục, đào tạo, thì ngoài những trách nhiệm và quyền được quy định tại khoản 1Điều này, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội, cơ sở giáo dục, đào tạođó còn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người bị kết án cư trú.

4.Cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục không được đặt thêm nghĩa vụ và hạn chếkhác đối với người bị kết án ngoài những nghĩa vụ quy định tại Điều 4 Nghị địnhnày và những hạn chế đã ghi trong bản án của Toà án.