Điều 11.- Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước được quyền huy động vốn dưới các hình thức: phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác. Việc huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp và tổng mức dư nợ vốn huy động không được vượt quá vốn điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm công bố gần nhất, trừ trường hợp Luật hay Pháp lệnh có quy định khác. Trường hợp phát hành cổ phiếu để huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành. — Nghị định 59-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2004
Thay thế: 199/2004/NĐ-CP · 03/12/2004
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 11 phiên bản · 30 năm
03/10/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 59-CP › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế Quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước", để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Riêng việc phân phối lợi nhuận quy định tại Chương IV Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Nghị đinh này.
Điều 4
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương 2 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Điều 3
Điều 4. - Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Nhà nước có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung.
Điều 5
Điều 6. - Doanh nghiệp có trách nhiệm:
Điều 7. - Việc giao vốn cho doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Khi giao, nhận vốn phải đảm bảo:
Điều 8
Điều 9. - Doanh nghiệp Nhà nước được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh doanh.
Điều 10. -
Điều 11
Điều 12
Điều 13. - Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước giao theo các quy định dưới đây:
Điều 14. -
Điều 15. - Tổn thất tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra.
Điều 16
Điều 17. -
Điều 18. -
Điều 19. -
Chương 3 — DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Điều 20
Điều 21. - Doanh thu từ các hoạt động khác gồm:
Điều 22
Điều 23. - Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính.
Điều 24. - Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác các khoản chi sau:
Điều 25. - Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ.
Điều 26
Điều 27. -
Điều 28. -
Điều 29
Điều 30. - Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác.
Điều 31. - Các doanh nghiệp Nhà nước độc lập được tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, lấy thu bù chi bảo đảm có lãi, tự chịu trách nhiệm về các khoản lãi, lỗ trong kinh doanh.
Chương 4 — PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 32. - Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự sau:
Điều 33. - Mục đích sử dụng các quỹ:
Điều 34
Chương 5 — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
Điều 35. - Các doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng các quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước:
Điều 36. - Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nhà nước phải:
Điều 37
Điều 38. - Trách nhiệm của Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước:
Điều 39. - Trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước:
Điều 40. - Bộ Tài chính có chức năng quản lý nhà nước về tài chính, kế toán; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy