Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và Công an địa phương
1. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:
a) Lập hồ sơ thi hành quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, bao gồm: quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ tùy thân khác thay thế hộ chiếu của người bị trục xuất; giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có); các tài liệu khác có liên quan;
b) Gửi quyết định xử phạt trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này, gửi quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất và quyết định áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật trong thời gian làm thủ tục trục xuất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người đó là công dân; đồng thời, gửi một bản quyết định cho người bị trục xuất để thi hành;
c) Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất;
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất;
đ) Tổ chức trục xuất theo quyết định.
2. Trách nhiệm của Công an địa phương nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất:
a) Lập hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tổ chức thi hành quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
c) Quản lý đối tượng trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
d) Bàn giao đối tượng cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi được yêu cầu;
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu trong việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất;
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất.