vanban.org

Điều 19. Mức hỗ trợ — Nghị định 58/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Chính phủ Ban hành 18/04/2018 Hiệu lực 05/06/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp · 58/2018/NĐ-CP
20/10/2026346/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2018/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Mức hỗ trợ

Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026
Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026

1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026

2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026

3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng một trong các quy định sau:

Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026

a) Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

Sửa đổi bởi 346/2026/NĐ-CP · hiệu lực 20/10/2026

b) Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Chính phủ.