Điều 3a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính — Nghị định 58/2017/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
6 phiên bản · 9 năm
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
10/04/202534/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
27/11/202374/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
30/10/202269/2022/NĐ-CPSửa đổi
10/09/202176/2021/NĐ-CPBãi bỏ
01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 58/2017/NĐ-CP › Chương I › Điều 3a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 3a
Chương II — QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cảng biển, luồng hàng hải
Điều 5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải
Điều 6. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 9. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Điều 10. Đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Điều 11. Điều kiện công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 12. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 13. Thủ tục công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
Điều 14. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 15. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
Điều 16. Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
Điều 17. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Điều 18. Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Điều 19. Hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
Điều 20. Phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam
Điều 21. Nội quy cảng biển
Điều 22. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
Điều 23. Nguyên tắc quản lý vận hành luồng hàng hải
Điều 24. Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 25. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
Điều 26. Phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng cảng biển và luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu tư
Điều 27. Hoạt động của các công trình trong vùng biển Việt Nam
Điều 28. Nguyên tắc quản lý khai thác và thẩm quyền quyết định cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 29. Phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 30. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 31. Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 32. Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 33. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 34. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 35. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 36. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 37. Kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển
Chương III — QUẢN LÝ BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều 38. Quy định chung về báo hiệu hàng hải
Điều 39. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
Điều 40. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
Điều 41. Thủ tục đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng
Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
Điều 43. Quy định chung về công bố thông báo hàng hải
Điều 44. Phân loại thông báo hàng hải
Điều 45. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
Điều 46. Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc công bố thông báo hàng hải
Điều 48. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
Điều 49. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính, tạm ngừng, phục hồi, chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải
Điều 50. Thủ tục công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước
Điều 51. Thủ tục công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp
Điều 52. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải
Điều 53. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải
Điều 54. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
Điều 55. Công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Điều 56. Công bố thông báo hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải
Điều 57. Công bố thông báo hàng hải về các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải
Điều 58. Công bố thông báo hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam
Điều 59. Truyền phát thông báo hàng hải
Điều 60. Cung cấp thông tin thông báo hàng hải
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
Điều 61. Treo cờ đối với tàu thuyền và nghi lễ đón lãnh đạo cấp cao thăm tàu
Điều 62. Yêu cầu đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Điều 63. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
Điều 64. Lai dắt tàu thuyền
Điều 65. Quy định đối với việc neo đậu của tàu thuyền
Điều 66. Quy định đối với việc neo chờ của tàu thuyền
Điều 67. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng đối với hoạt động của tàu thuyền
Điều 68. Cập mạn tàu thuyền
Điều 69. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
Điều 70. Thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải
Điều 71. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
Điều 72. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Điều 73. Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cầu, bến cảng biển và cảng, bến thủy nội địa trong một vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải
Điều 74. Quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt
Điều 75. Thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện hoạt động đặc thù
Điều 76. Thời gian làm thủ tục
Điều 77. Địa điểm làm thủ tục tàu thuyền
Điều 78. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại
Điều 79. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
Điều 80. Trách nhiệm xử lý thông tin và thẩm quyền giải quyết thủ tục tàu thuyền
Điều 81. Hình thức khai báo thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Điều 82. Áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 83. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 84. Chứng từ điện tử, chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử và ngược lại trong việc làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 86. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục
Điều 87. Thông báo tàu biển đến, rời cảng biển, quá cảnh
Điều 88. Xác báo tàu biển đến cảng biển
Điều 89. Thủ tục tàu biển nhập cảnh
Điều 90. Thủ tục tàu biển xuất cảnh
Điều 91. Thủ tục tàu biển nhập, xuất cảnh, vào, rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Điều 92. Thủ tục tàu biển quá cảnh
Điều 93. Thủ tục tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó
Điều 94. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
Điều 95
Điều 96. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam
Điều 97
Điều 98. Thủ tục tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
Điều 99. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển
Điều 100. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
Điều 101. Nguyên tắc công bố tuyến dẫn tàu và tổ chức, hoạt động của hoa tiêu hàng hải
Điều 102. Đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải
Điều 103. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Điều 104. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu
Điều 105. Nghĩa vụ của hoa tiêu khi dẫn tàu
Chương V — AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 106. Yêu cầu chung để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải đối với hoạt động của tàu thuyền
Điều 107. Nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn
Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
Điều 109. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải
Điều 110. Vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển
Điều 111. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Điều 112. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
Điều 114. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
Điều 115. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
Điều 116. Vệ sinh trên tàu thuyền
Điều 117. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
Điều 118. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Điều 119. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
Chương VI — PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 120. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
Điều 121. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
Điều 122. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cảng biển
Điều 123. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 124. Hiệu lực thi hành
Điều 125. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 126. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy