vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 58/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/03/2017 Thay thế: 26/2017/NĐ-CP · 14/03/2017
Chính phủ Ban hành 11/06/2013 Hiệu lực 02/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 15 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 28/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 28/2025/NĐ-CP
Nghị định số 81/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. · 81/2022/NĐ-CP
Nghị định số 26/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 26/2017/NĐ-CP
Nghị định số 58/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 58/2013/NĐ-CP
14/03/201726/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/08/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 15/2008/NĐ-CP
Nghị định số 21/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 21/2003/NĐ-CP
Nghị định số 37/CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc Bộ Ngoại giao 1997 · 37/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2013/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ ASEAN.

2. Vụ Châu Âu.

3. Vụ Châu Mỹ.

4. Vụ Đông Bắc Á.

5. Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.

6. Vụ Tây Á - Châu Phi.

7. Vụ Chính sách đối ngoại.

8. Vụ các Tổ chức quốc tế.

9. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.

10. Vụ Hợp tác kinh tế đa phương.

11. Vụ Tổng hợp kinh tế.

12. Vụ Văn hóa đối ngoại và UNESCO.

13. Vụ Thông tin báo chí.

14. Vụ Thi đua - khen thưởng và Truyền thống ngoại giao.

15. Vụ Tổ chức Cán bộ.

16. Văn phòng Bộ.

17. Thanh tra Bộ.

18. Cục Cơ yếu.

19. Cục Ngoại vụ.

20. Cục Lãnh sự.

21. Cục Lễ tân Nhà nước.

22. Cục Quản trị tài vụ.

23. Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.

24. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

25. Ủy ban Biên giới quốc gia.

26. Học viện Ngoại giao.

27. Cục Phục vụ ngoại giao đoàn.

28. Báo Thế giới và Việt Nam.

29. Trung tâm Hướng dẫn báo chí nước ngoài.

30. Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia.

31. Trung tâm Thông tin.

32. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 25 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ Khoản 26 đến Khoản 31 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.

Các tổ chức quy định tại Khoản 32 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.

Các Vụ Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương, Châu Mỹ, Tây Á - Châu Phi được tổ chức 03 phòng; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ Châu Âu, Tổ chức Cán bộ được tổ chức 06 phòng.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc gia, Học viện Ngoại giao; ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác còn lại thuộc Bộ Ngoại giao.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ, trừ các đơn vị quy định từ Khoản 24 đến Khoản 26 của Điều này.