Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định lợi tức chịu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế lợi tức đối với từng ngành, nghề. — Nghị định 57-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/1993
Sửa đổi, bổ sung: 48/1998/TT-BTC · 11/04/1998
Sửa đổi, bổ sung: 114/1997/NĐ-CP · 16/12/1997
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 3 phiên bản · 36 năm
01/01/1998114/1997/NĐ-CPChưa hợp nhất
01/09/1993Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 57-CP › Chương 2 › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC
Điều 1
Chương 2 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC
Điều 2
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định lợi tức chịu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế lợi tức đối với từng ngành, nghề.
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế ghi trong Điều 9 Luật Thuế lợi tức quy định như sau:
Điều 5
Điều 6
Chương 3 — KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC
Điều 7
Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.
Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu liên quan đến việc kiểm tra tính thuế lợi tức, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Chương 4 — GIẢM, MIỄN THUẾ LỢI TỨC
Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế lợi tức quy định như sau:
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 14
Điều 15. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, thay thế Nghị định số 353-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy