vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở — Nghị định 57/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 31/05/2013 Hiệu lực 28/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải · 57/2013/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 28/09/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 136/2004/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải · 136/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 57/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở

Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra, Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.

2. Quyết định thành lập Đoàn thanh tra theo kế hoạch; quyết định việc thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật; trình Giám đốc Sở ra quyết định thành lập Đoàn thanh tra liên ngành theo kế hoạch thanh tra được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất.

3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra; mời chuyên gia tham gia Đoàn thanh tra khi cần thiết.

4. Xây dựng kế hoạch công tác; chỉ đạo đội thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính.

5. Phối hợp thực hiện việc cưỡng chế khi có Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng trên địa bàn.

6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.