vanban.org

Điều 4. Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu — Nghị định 57/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2006 Thay thế: 12/2006/NĐ-CP · 23/01/2006 Sửa đổi, bổ sung: 44/2001/NĐ-CP · 02/08/2001
Chính phủ Ban hành 31/07/1998 Hiệu lực 30/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài · 187/2013/NĐ-CP
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài · 12/2006/NĐ-CP
Nghị định số 57/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài · 57/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 57/1998/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan.

2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của Thủ tướng Chính phủ