Điều 6. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu sau:
| STT | Mặt hàng | Thuế suất (%) |
| 1 | Thuốc hút:3 3 | |
| a) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu | 703 | |
| b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước | 523 | |
| c) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà | 323 | |
| 2 | Rượu:3 3 | |
| a) Rượu thuốc | 153 | |
| b) Các loại rượu khác3 3 | ||
| - Trên 40 độ | 903 | |
| - Từ 30 độ đến 40 độ | 753 | |
| - Dưới 30 độ kể cả rượu hoa quả | 25 | |
| 3 | Bia các loại | 903 |
| -Riêng bia hộp | 753 | |
| 4 | Pháo | 1003 |
Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.
Rượu thuốc chịu thuế suất 15% phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.