vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện — Nghị định 55/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 24/06/2019 Hiệu lực 16/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 55/2019/NĐ-CP Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 55/2019/NĐ-CP
15/01/202618/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 16/08/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 66/2008/NĐ-CP Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp · 66/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi cả nước;

b) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

c) Tham gia ý kiến đối với hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu, trong đó có việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện chương trình hoặc nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh;

d) Xây dựng, thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

đ) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật Trang thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

e) Tổ chức đánh giá độc lập họạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

g) Định kỳ 05 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức tổng kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng chính phủ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm Chủ trì, phôi hợp với Bộ Tu pháp hứong dẫn lập dự toán, quån lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nứoc cho hoat động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:

a) Cập nhât cơ sở dữ liệu về pháp luật trong phạm vi ngành, lïnh vực do mình quån lý liên quan dến doanh nghiêp nhỏ và vừa và gửi cho Bộ Tư pháp;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiên nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa để cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tư vấn pháp luật cho doanh nghiêp nhỏ và vừa trong phạm vi ngành, lïnh vực do mình quån lý trong Ðề án hỗ trợ doanh nghiêp nhỏ và vừa trong Phạm vi của bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NÐ-CP ngày I l tháng 3 näm 2018 cüa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luât Hỗ trợ doanh nghiêp nhỏ và vừa hoặc văn bån quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định này;

c) Xây dựng mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa trên cổng thông tin điện tử của mình và kết nối tới Trang thông tin điện tử hỡ trợ lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

d) Tổng hợp, gửi báo cáo kết quå hoat động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa trong phạm vi ngành, lïnh vực do mình quån lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phü, Thủ tướng Chính phủ.

4. Chính quyền địa phương cấp tỉnh:

a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành chính sách về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa tại địa phương, båo dảm nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để  thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa;

b) Ùy ban nhân dân cấp tính Có trách nhiệm tổ chứcc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa địa phương, gửi báo cáo kết quå hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhó và vừa trong phạm vi dịa phương theo yêu cầu cüa Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Tổ chức đại diện cho doanh nghiêp Có trách nhiệm:

a) Tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu về pháp luật, Chủ frì, tham gia xây dựng, thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhó và vừa;

b) Đại diện và båo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiêp nhỏ và vừa trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa; huy động các nguồn lực để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa thành viên;

c) Tham gia xây dựng, phản biện, triển khai chính sách liên quan dên hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa; tham gia đánh giá cơ sở dữ liệu về pháp luât và chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa;

d) Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật và điều lệ cüa tổ chức đại diện cho doanh nghiệp.

6. Tư vấn viên pháp luật có trách nhiệm båo đảm các điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật và thực hiện các quyền, nghïa vụ cùa mình theo quy định của pháp luật liên quan đến tư vấn viên pháp luât dó khi tham gia mang lưới tư vấn viên pháp luật.

7. Doanh nghiêp nhỏ và vừa có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước và tổ chức đại diện cho doanh nghiêp nhỏ và vừa trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh theo quy dinh tại Nghị định này;

b) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định có liên quan, trình tự, thủ tục để thụ hưởng hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiêp nhỏ và vừa theo quy định cüa Nghi định này;

c) Thu hưởng hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa båo dåm hiệu quå, tiêt kiệm, phục vụ hoạt động kinh doanh cùa mình.