vanban.org

Điều 7. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh — Nghị định 54/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 110/2021/NĐ-CP · 09/12/2021
Chính phủ Ban hành 03/10/2000 Hiệu lực 18/10/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 54/2000/NĐ-CP Về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp · 54/2000/NĐ-CP
15/12/2021110/2021/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/10/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 54/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân đã đầu tư để tạo ra hoặc có được thành quả đầu tư là bí mật kinh doanh.

2. Trường hợp bí mật kinh doanh được bên làm thuê, bên thực hiện hợp đồng tạo ra hoặc có được trong khi thực hiện công việc được giao thì bí mật kinh doanh đó thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác.