vanban.org

Điều 3. Các Ngân hàng chuyên doanh là tổ chức kinh doanh trực tiếp đối với nền kinh tế quốc dân; có tư cách pháp nhân; bình đẳng trong quan hệ kinh doanh đối với các đơn vị và các thành phần kinh tế; thực hiện hạch toán kinh tế từ cơ sở và trong hệ thống mỗi Ngân hàng chuyên doanh. — Nghị định 53/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/1990 Thay thế: 138-HĐBT · 08/05/1990
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 26/03/1988 Hiệu lực 26/03/1988 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 11 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 156/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 156/2013/NĐ-CP
Nghị định số 96/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 96/2008/NĐ-CP
Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 52/2003/NĐ-CP
Nghị định số 88/1998/NĐ-CP Về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 88/1998/NĐ-CP
Nghị định số 20-CP Về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1995 · 20-CP
Nghị định số 138-HĐBT Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1990 · 138-HĐBT
Nghị định số 53/HĐBT Về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1988 · 53/HĐBT
26/03/1988Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 53/HĐBT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các Ngân hàng chuyên doanh là tổ chức kinh doanh trực tiếp đối với nền kinh tế quốc dân; có tư cách pháp nhân; bình đẳng trong quan hệ kinh doanh đối với các đơn vị và các thành phần kinh tế; thực hiện hạch toán kinh tế từ cơ sở và trong hệ thống mỗi Ngân hàng chuyên doanh.

Các Ngân hàng chuyên doanh có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Tổ chức kinh doanh về tín dụng và dịch vụ ngân hàng; về ngoại hối, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trong nước và ngoài nước theo chủ trương, chính sách, luật pháp Nhà nước và theo sự phân công của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Huy động và khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi bằng những biện pháp kinh tế năng động, có hiệu quả (kể cả cổ phần, cổ phiếu...); thực hiện cho vay vốn hoặc hùn vốn khi cần thiết đối với các thành phần kinh tế.

3. Thực hiện cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước và trong phạm vi nguồn vốn ngân sách Nhà nước chuyển sang.

Thông qua công tác tín dụng, cấp phát, thanh toán và dịch vụ ngân hàng, góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của Trung ương và địa phương, thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền hoạt động sản xuất - kinh doanh của các tổ chức kinh tế.