vanban.org

Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch — Nghị định 53/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 17/06/2019 Hiệu lực 17/06/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 53/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê · 53/2019/NĐ-CP
07/01/202205/2022/NĐ-CPChưa hợp nhất 17/06/2019Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 53/2019/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch

1. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm:

a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch kèm theo nhiệm vụ lập quy hoạch;

c) Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

d) Tài liệu khác (nếu có).

3. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch;

b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

d) Thời hạn lập quy hoạch;

đ) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;

e) Chi phí lập quy hoạch.