vanban.org

Điều 4. - Vi phạm nguyên tắc bảo đảm kịp thời, đầy đủ các chế độ kế toán thống kế và không ghi chép, không báo cáo theo chế độ. — Nghị định 52-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 19/02/1992 Hiệu lực 01/05/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. · 41/2018/NĐ-CP
Nghị định số 105/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập · 105/2013/NĐ-CP
Nghị định số 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán · 185/2004/NĐ-CP
Nghị định số 49/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán · 49/1999/NĐ-CP
Nghị định số 52-HĐBT Về xử phạt những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và thống kê 1992 · 52-HĐBT
01/05/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52-HĐBT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. - Vi phạm nguyên tắc bảo đảm kịp thời, đầy đủ các chế độ kế toán thống kế và không ghi chép, không báo cáo theo chế độ.

1. Các hành vi vi phạm:

a) - Không ghi chép kịp thời, đầy đủ hoạt động kinh tế, xã hội phát sinh chứng từ, sổ sách liên quan theo chế độ kế toán và thống kê hiện hành.

- Không báo cáo kịp thời, đầy đủ theo chế độ kế toán và thống kê hiện hành.

b) - Không ghi chép hoạt động kinh tế, xã hội phát sinh vào các chứng từ, sổ sách liên quan theo chế độ hiện hành.

- Không báo cáo kế toán và thống kê theo chế độ hiện hành.

2. Hình thức và mức phạt:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 250.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi ghi ở điểm a mục 1 Điều 4.

b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi ghi ở điểm b mục 1 Điều 4.