Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và thay thế Nghị định 120/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước. — Nghị định 52/2006/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/12/2011
Thay thế: 90/2011/NĐ-CP · 14/10/2011
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 4 phiên bản · 32 năm
01/12/201190/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem
01/07/2006Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 52/2006/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 49
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
Điều 4. Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu:
Điều 5. Đồng tiền phát hành, thanh toán
Điều 6. Hình thức trái phiếu
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp
Điều 9. Lãi suất trái phiếu
Điều 10. Phạm vi giao dịch của trái phiếu
Điều 11. Mua lại trái phiếu trước hạn
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức phát hành trái phiếu
Điều 14. Quyền lợi của người mua trái phiếu
Điều 15. Giải quyết thanh toán trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng
Điều 16. Xử lý hành vi làm giả trái phiếu
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 17. Điều kiện phát hành trái phiếu
Điều 18. Phương án phát hành trái phiếu
Điều 19. Thông qua phương án phát hành trái phiếu
Chương III — CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Điều 20. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều 21. Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều 22. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu
Điều 23. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu
Điều 24. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu chuyển đổi
Điều 25. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi
Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Điều 27. Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Điều 28. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi
Điều 29. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi
Chương IV — PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 30. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 31. Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 32. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 33. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu
Điều 34. Phương thức đại lý phát hành trái phiếu
Điều 35. Phí đại lý phát hành trái phiếu
Điều 36. Phương thức đấu thầu trái phiếu
Điều 37. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu
Điều 38. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu
Điều 39. Hình thức đấu thầu trái phiếu
Điều 40. Phí đấu thầu trái phiếu
Chương V — CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 41. Nguyên tắc công bố thông tin
Điều 42. Nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu
Điều 43. Thực hiện công bố thông tin
Chương VI — THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU
Điều 44. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Điều 45. Tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU DOANH NGHIỆP
Điều 46. Bộ Tài chính
Điều 47. Ngân hàng Nhà nước
Điều 48. Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49
Điều 50. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 51
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy