vanban.org

Điều 13. - Ban kiểm soát: — Nghị định 51-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/1989 Thay thế: 181-HĐBT · 08/11/1989
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 17/03/1982 Hiệu lực 17/03/1982 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 181-HĐBT Về việc ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã thuỷ sản 1989 · 181-HĐBT
Nghị định số 51-HĐBT Về việc ban hành Điều lệ hợp tác xã thuỷ sản 1982 · 51-HĐBT
17/03/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51-HĐBT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. - Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát hợp tác xã là cơ quan kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính và kinh doanh trong hợp tác xã. Ban kiểm soát có từ 1 đến 3 người. Những người được bầu vào ban kiểm soát phải là những người công tâm, có tinh thần trách nhiệm bảo vệ lợi ích của tập thể, của Nhà nước, có khả năng làm công tác kiểm soát, được quần chúng tín nhiệm.

Ban kiểm soát có quyền hạn và nhiệm vụ:

1. Kiểm tra giám sát mọi cán bộ, xã viên trong việc chấp hành điều lệ, nội quy của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội xã viên, các chính sách, chế độ của Nhà nước. Trong một năm ban kiểm soát ít nhất phải kiểm tra hai lần các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý tài chính của hợp tác xã.

Kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động sản xuất của các tổ sản xuất.

2. Báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xét và giải quyết đơn khiếu nại, tố giác thuộc phạm vi hợp tác xã, đề đạt những kiến nghị của mình với đại hội xã viên và cấp trên.

3. Thông qua việc kiểm tra để đề đạt các kiến nghị với ban quản lý. Trong vòng 10 ngày, các kiến nghị đó phải được ban quản lý trả lời.

4. Tham gia các cuộc họp của ban quản lý, các tổ sản xuất, có quyền đòi hỏi các cán bộ và xã viên trong hợp tác xã trả lời, cung cấp tài liệu về những việc cần kiểm tra; yêu cầu ban quản lý triệu tập đại hội xã viên bất thường để xem xét những kiến nghị của ban kiểm soát.

Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là hai năm. Các uỷ viên ban quản lý, kế toán, thủ quỹ thủ kho... không được kiêm chức ban kiểm soát.