vanban.org

Điều 4. Phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia — Nghị định 51/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NĐ-CP · 11/01/2025
Chính phủ Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 01/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 51/2021/NĐ-CP Về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia · 51/2021/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/2021/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phê duyệt, điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức khoanh định, trình

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia gồm:

a) Báo cáo tổng hợp về khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, trong đó nêu cụ thể thông tin về: mức độ điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản trong khu vực đề nghị phê duyệt; hiện trạng sử dụng đất, các công trình, dự án trên mặt tại thời điểm khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia (nếu có);

b) Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực dữ trữ khoáng sản quốc gia, gồm các thông tin chính sau: loại khoáng sản cần dự trữ; tài nguyên, trữ lượng từng loại khoáng sản cần dự trữ; tọa độ, diện tích, mức sâu, địa danh khu vực được khoanh định là khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; thời gian dự trữ loại khoáng sản đó;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

d) Bản đồ khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thể hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia gồm:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, gồm các nội dung chính: tài nguyên, trữ lượng loại khoáng sản cần bổ sung hoặc đưa ra khỏi khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; tọa độ, diện tích, mức sâu, địa danh khu vực đề nghị điều chỉnh; lý do đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.

b) Dự thảo Quyết định điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

c) Bản đồ khu vực đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thể hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng; Công an; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản được khoanh định là khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.